Bộ Y tế đề nghị người dân: Đeo khẩu trang. Sát khuẩn tay. Cài đặt ứng dụng phát hiện tiếp xúc gần Bluezone. Giữ khoảng cách khi ra khỏi nhà
Liên kết website
Số điện thoại đặc biệt
Tên chức năng Số ĐT
Gọi tự động đi liên tỉnh0
Gọi tự động đi quốc tế00
Đăng ký đàm thoại quốc tế110
Công an113
Cứu hỏa114
Cấp cứu y tế115
Giải đáp số ĐT nội hạt116
Pháp luật chuyên ngành
Quy định giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước ở địa phương
Cập nhật 16/10/2017 07:38 Xem với cỡ chữ

Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư số 23/2017/TT-BTTTT quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước ở địa phương.



Hình minh họa

Theo đó, mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước ở địa phương (gọi là dịch vụ bưu chính KT1) bao gồm: mức giá cước tối đa dịch vụ KT1, mức giá cước tối đa dịch vụ KT1 theo độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ) và mức giá cước tối đa dịch vụ KT1 theo độ mật (A,B,C). Cụ thể:

Giá cước tối đa dịch vụ KT1là: Từ trung tâm tỉnh đến huyện và ngược lại có trọng lượng từ 50g trở xuống có giá phí là 11.364 đồng; cước phí dịch vụ trên 50 - 100g có giá 11.818 đồng; trên 100 - 250g giá cước phí dịch vụ là 12.727 đồng và mỗi 250g tiếp theo giá cước phí là 1.364 đồng. Từ trung tâm tỉnh đến huyện miền núi, hải đảo và ngược lại có trọng lượng từ 50g trở xuống có giá phí là 13.636 đồng; cước phí dịch vụ trên 50 - 100g có giá 14.545 đồng; trên 100 - 250g giá cước phí dịch vụ là 15.000 đồng và mỗi 250g tiếp theo giá cước phí là 1.727 đồng.

Giá cước tối đa dịch vụ KT1 theo độ khẩn (Hẹn giờ, Hỏa tốc) bằng mức giá cước tối đa dịch vụ quy định tại Thông tư và cộng thêm mức giá 18.182 đồng đối với dịch vụ KT1 theo độ khẩn Hẹn giờ; cộng thêm 40.000 đồng đối với dịch vụ KT1 theo độ khẩn Hỏa tốc.

Giá cước tối đa dịch vụ KT1 theo độ mật (A,B,C) bằng mức giá cước tối đa dịch vụ quy định tại Thông tư và cộng thêm mức giá 48.636 đồng đối với dịch vụ KT1 theo độ mật A; cộng thêm 37.273 đồng đối với dịch vụ KT1 theo độ mật B và cộng thêm 30.909 đồng đối với dịch vụ KT1 theo độ mật C.

Trường hợp sử dụng dịch vụ KT1 theo độ khẩn và theo độ mật thì mức giá cước tối đa là mức giá cước quy định tại mục 1 cộng mức giá cước theo độ khẩn, theo độ mật tương ứng quy định.

Mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính KT1 quy định tại Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và không bao gồm phụ phí vùng xa. Bên cạnh đó, mức giá cước còn tính theo vùng.

Thông tư áp dụng đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước ở địa phương quy định tại Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg ngày 26/12/2016 của Thủ tướng chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng nhà nước, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018.

​KN

CÁC TIN KHÁC

SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH ĐỒNG NAI
Chịu trách nhiệm chính: Ông Lê Hoàng Ngọc - Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
Địa chỉ: Số 01, đường 30/4, phường Thanh Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 0251. 3827070 - 0251. 3824841 - Fax: 0251. 3827071 - Email: stttt@dongnai.gov.vn
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai