Ngày 13/4/2023, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tên miền và địa chỉ Internet, lệ phí đăng ký
sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ Internet
(IP).
Theo đó đối tượng nộp phí, lệ phí là
tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được cấp đăng ký, sử dụng tên miền quốc
gia “.vn” và tổ chức trong nước được cấp đăng ký, sử dụng địa chỉ IP Việt Nam
quy định tại Luật Viễn thông, Nghị định 72/2013/NĐ-CP quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng và Nghị định 27/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 72/2013/NĐ-CP quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
Trung tâm Internet Việt Nam (Bộ Thông
tin và Truyền thông) thực hiện nhiệm vụ cấp đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia
“.vn” và địa chỉ IP Việt Nam là tổ chức thu phí, lệ phí.
Về mức thu phí, lệ phí
Mức thu lệ phí đăng ký sử dụng tên
miền quốc gia “.vn” và phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn” quy định tại
Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc
gia “,vn” nộp 01 lần khi đăng ký. Phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn” nộp
theo năm (12 tháng): Nộp lần đầu khi đăng ký, nộp các năm tiếp theo khi tên miền
đến hạn duy trì.
Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng
tên miền quốc gia “.vn”, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải nộp: Lệ phí đăng ký sử dụng tên miên quôc
gia “.vn” khi đăng ký lại tên miền theo quy định; Phí duy trì sử dụng tên miên quôc gia
“.vn” của các năm sử dụng tiếp theo khi hết thời gian đà nộp phí của tên miền
nhận chuyển nhượng.
Trường hợp đổi tên chủ thể đăng ký sử
dụng tên miền quốc gia “.vn”, chủ thể đăng ký sử dụng mới thực hiện nộp phí duy
trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn” của các năm sử dụng tiêp theo khi hết thời
gian đã nộp phí của tên miền.
Mức thu lệ phí đăng ký sử dụng địa
chỉ IP và phí duy trì sử dụng địa chỉ 1P thực hiện theo quy định tại Mục II Biểu
mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP nộp
01 lần khi đăng ký. Phí duy trì sử dụng địa chỉ IP nộp theo năm (12
tháng):
Nộp lần đầu khi đăng ký, ngày nộp phí
các năm tiếp theo được thiết lập cố định cho mỗi tổ chức (thành viên địa chỉ)
và theo thời điểm tổ chức được cấp, phân bổ địa chỉ IP lần đầu.
Tổ chức đăng ký sử dụng đồng thời cả
02 loại địa chỉ IPv4 và địa chi IPv6:
Trường hợp có cùng Mức sử dụng thì nộp
lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP, phí duy trì sử dụng địa chỉ IP cho một loại
địa chỉ IP; trường hợp không cùng Mức sử dụng thì nộp lệ phí đăng ký sử dụng địa
chỉ IP, phí duy trì sử dụng địa chỉ IP cho loại địa chỉ IP có mức thu cao nhất.
Trường hợp tổ chức được cấp, phân bổ
thêm mới địa chỉ IP làm tăng Mức sử dụng (không thuộc trường hợp đổi tên chủ thể
quy định tại điểm đ khoản này), tổ chức phải nộp: Lệ phí đăng ký các lần tiếp theo quy
định tại Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này. Thời
gian nộp trước khi tổ chức được cấp, phân bổ địa chỉ IP; Phí duy trì sử dụng địa chỉ IP bổ
sung cho thời gian còn lại của năm đã nộp phí. Sô phí phải nộp = (Mức phí duy
trì sử dụng mới - Mức phí duy trì sử dụng cũ) X (Số tháng còn lại của năm đã nộp
phí/12 tháng). Thời gian nộp phí trước khi tổ chức được cấp, phân bò địa chỉ
1P. Từ năm tiếp theo, nộp phí theo Mức sử dụng mới.
Trường hợp thay đổi tên chủ thể đăng
ký sử dụng địa chỉ IP không làm tăng Mức sử dụng, chủ thể mới không phải nộp
phí, lệ phí bổ sung cho các vùng địa chỉ IP đã nộp phí. Từ năm tiếp theo, nộp
phí cho địa chỉ IP theo quy định.
Trường hợp thay đổi tên chủ thể đăng
ký sử dụng địa chỉ IP làm tăng Mức sử dụng, chủ thể mới phải nộp bổ sung phần
chênh lệch phí giữa hai Mức sử dụng cho thời gian còn lại của năm đã nộp phí.
Thời gian nộp phí bổ sung trước khi tổ chức được cấp, phân bố địa chỉ IP. Từ
năm tiếp theo, nộp phí theo Mức sử dụng mới.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 6 năm 2023.
Tập tin đính kèm:
20_2023_TT-BTC_563660.pdf
TC