Chào mừng Kỷ niệm 90 năm Ngày 90 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930- 3/2/2020)
Liên kết website
Số điện thoại đặc biệt
Tên chức năng Số ĐT
Gọi tự động đi liên tỉnh0
Gọi tự động đi quốc tế00
Đăng ký đàm thoại quốc tế110
Công an113
Cứu hỏa114
Cấp cứu y tế115
Giải đáp số ĐT nội hạt116
Giới thiệu văn bản mới
Ban hành quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử.
Cập nhật 12/02/2020 09:01 Xem với cỡ chữ
Ngày 03/02/2020, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Nghị định số 15/2020/NĐ-CP về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử.
Theo đó, Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
Nghị định bao gồm một số nội dung chính sau: 9 Chương và 124 Điều,  trong đó:
1. Quy định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính gồm: về giấy phép bưu chính; thông báo hoạt động bưu chính; hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính; cung ứng, sử dụng dịch vụ và báo cáo bưu chính, vật phẩm, hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính; bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính; thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận; chuyển tiếp, chuyển hoàn, rút lại bưu gửi; bưu gửi không có người nhận; mạng bưu chính công cộng; chất lượng, giá cước dịch vụ bưu chính; tem bưu chính.
2. Quy định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông gồm: về giấy phép viễn thông; công bố, thay đổi nội dung trong giấy phép; thực hiện Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng; thực hiện Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông; thực hiện Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển; đại lý dịch vụ viễn thôngg; sử dụng dịch vụ viễn thông và thuê bao viễn thông; sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông; cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông; giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông; về thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông; dịch vụ viễn thông công ích; chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số; ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông; liên lạc nghiệp vụ; dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định; dịch vụ viễn thông khẩn cấp và báo hỏng số thuê bao điện thoại cố định; đổi số thuê bao viễn thông; giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao; lập hóa đơn, doanh thu giá cước và thanh toán cước viễn thông; lập hóa đơn, doanh thu giá cước và thanh toán cước viễn thông; kết nối mạng viễn thông công cộng; kết nối mạng viễn thông dùng riêng; chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông; lập và thực hiện quy hoạch công trình viễn thông thụ động; thiết kế, xây dựng, sử dụng công trình viễn thông; sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật; đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông; quản lý và sử dụng kho số viễn thông; đăng ký, sử dụng tên miền Internet; cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền Internet; đăng ký, sử dụng địa chỉ IP và ASN; đăng ký và cấp phát tên miền chung mới cấp cao nhất (NewgTLD); chuyển nhượng, thuê và cho thuê kho số viễn thông; đấu giá quyền sử dụng kho số viễn thông; chuyển nhượng quyền sử dụng tài nguyên Internet, đấu giá quyền sử dụng tài nguyên Internet; chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy; cung cấp số liệu viễn thông; chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông; kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện; giá cước viễn thông; khuyến mại đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng.
3. Quy định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện gồm: về giấy phép; sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện; đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện; thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện; chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện; thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện; cung cấp, sử dụng thiết bị vô tuyến điện được miễn Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; Chứng chỉ vô tuyến điện viên; sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trong trường hợp khẩn cấp; quy hoạch tần số vô tuyến điện; quản lý chất lượng phát xạ vô tuyến điện; quản lý an toàn bức xạ vô tuyến điện; quản lý tương thích điện từ; gây nhiễu có hại; đăng ký quốc tế về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh; tham gia phối hợp quốc tế.
4. Quy định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin gồm: về phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; nhập khẩu, gia công tái chế, sửa chữa sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm nhập khẩu; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và hỗ trợ người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin; đảm bảo an toàn thông tin và ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng; an toàn, an ninh trong giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số, chứng thư số; cung cấp, sử dụng trái phép thông tin trên mạng; sử dụng mạng nhằm chiếm đoạt tài sản; quản lý gửi thông tin trên mạng; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại; thu thập, sử dụng thông tin cá nhân; cập nhật, sửa đổi và hủy bỏ thông tin cá nhân; bảo đảm an toàn thông tin cá nhân trên mạng; biện pháp giám sát an toàn, bảo vệ hệ thống thông tin; bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; bảo đảm an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin quan trọng quốc gia; ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng; bảo đảm an toàn tài nguyên viễn thông; kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng; nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng; quy định liên quan tới thư điện tử, tin nhắn cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ; cung cấp dịch vụ thư điện tử, tin nhắn quảng cáo, dịch vụ nội dung qua tin nhắn; cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động; thu cước dịch vụ; Giấy phép thiết lập mạng xã hội; trang thông tin điện tử; trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội; trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin; giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký, quyết định phê duyệt nội dung kịch bản trò chơi điện tử trên mạng; cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; quy định về người chơi.
5. Quy định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao diện điện tử gồm: về điều kiện hoạt động; quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng; cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số và chứng thư số; sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số và chứng thư số; giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài được chấp nhận tại Việt Nam; về phí, lệ phí
6. Quy định hành vi vi phạm về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, bồi thường thiệt hại trong cung ứng dịch vụ.
Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020  của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2020
 
 15_2020_ND-CP_350499.doc15_2020_ND-CP_350499.doc                                     Thanh Dương
 
CÁC TIN KHÁC
» Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Xuất bản (12/02/2020 08:49)
» Một số quy định mới về đánh giá, phân loại công chức, viên chức (07/02/2020 16:23)
» Ban hành Quy chế tạm thời về việc tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản, tài liệu điện tử của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (05/02/2020 16:31)
» Công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông, UBND cấp huyện tỉnh Đồng Nai. (04/02/2020 15:52)
» 12 giải pháp thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ số (17/01/2020 15:33)
» Chỉ thị số 01/CT-BTTTT về định hướng phát triển Ngành Thông tin và Truyền thông năm 2020 (10/01/2020 08:20)
» Quy định mới về tiêu chí chức năng, tính năng kỹ thuật của Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, tỉnh. (07/01/2020 20:17)
» Thông tư quy định về thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông (07/01/2020 17:21)
» Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông (07/01/2020 17:08)
» Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa. (07/01/2020 08:10)
1 - 10 Next

SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH ĐỒNG NAI
Chịu trách nhiệm chính: Ông Lê Hoàng Ngọc - Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
Địa chỉ: Khu Chung cư B1, đường Nguyễn Ái Quốc, phường Quang Vinh, Biên Hòa, Đồng Nai
Điện thoại: 0251. 3827070 - 0251. 3824841 - Fax: 0251. 3827071 - Email: stttt@dongnai.gov.vn
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai